Vòi Xoáy Vortex | Nex Flow Air Products

Vòi Xoáy Vortex

Khách hàng tại Hoa Kỳ và Canada hiện có thể mua hàng trực tiếp. Với Khách hàng tại các quốc gia khác – xin mời liên hệ trực tiếp với các nhà phân phối tại địa phương. Nếu quý khách có bất kì câu hỏi nào, xin đừng ngần ngại chia sẻ cùng chúng tôi.

Vortex Tubes all

Tổng Quan về Sản Phẩm

Hiện chúng tôi có ba (3) kích thước tiêu chuẩn cho ống xoáy Frigid-X™ cơ bản – kích thước mini (cỡ nhỏ) sử dụng 2, 4 hoặc 8 SCFM, kích thước phổ biến nhất (cỡ trung bình) sử dụng 10, 15, 25, 30 và 40 SCFM, và kích thước lớn sử dụng 50, 75, 100 và 150 SCFM. Các mô hình kích thước lớn được sử dụng trong ngành công nghiệp nặng, nhưng có khả năng hạ nhiệt tới hơn 10.000 BTU/giờ. Các ống xoáy vortex thường đi kèm với một “đầu nóng” tuỳ chỉnh, giúp điều chỉnh lưu lượng và nhiệt độ đầu ra của đầu lạnh. Lưu lượng ra bên đầu nóng càng lớn, nhiệt độ ra bên đầu lạnh càng thấp. Một điều quan trọng cần lưu ý là hiệu ứng làm mát (BTU/giờ) được xác định bởi cả lưu lượng và mức nhiệt độ giảm. Vì vậy, nếu hiệu ứng làm mát là yếu tố quan trọng nhất, thì lưu lượng dòng khí ra bên đầu lạnh nên nằm trong khoảng từ 60% – 80%. Nếu nhiệt độ lạnh là yếu tố quan trọng nhất, thì lưu lượng khí ra của đầu lạnh nên ở mức dưới 50%.

Tất cả các ống xoáy đều có một “bộ tạo,” được thiết kế với kích thước khác nhau cho từng mức lưu lượng nhất định. Về cơ bản có hai loại bộ tạo – một loại cho hiệu ứng làm mát, và loại thứ hai hạn chế lưu lượng dòng khí ra khỏi đầu lạnh để đạt được nhiệt độ siêu thấp. Tùy thuộc vào nhiệt độ và áp suất của khí nén đi vào, nhiệt độ đầu lạnh có thể thấp tới mức âm 40 và thậm chí âm 50 độ F.

Ứng Dụng

  • Làm nguội bộ điều khiển điện & điện tử
  • Hạ nhiệt máy vận hành/dụng cụ
  • Làm mát camera CCTV
  • Làm nguội keo kết dính nóng chảy
  • Làm nguội bộ phận hàn
  • Hạ nhiệt mẫu khí
  • Làm nguội con dấu nhiệt
  • Hạ nhiệt buồng môi trường

Ống Xoáy Vortex Hoạt Động Như Thế Nào

Ống Xoáy Vortex bằng Thép Không Gỉ tiêu chuẩn của chúng tôi luôn đi cùng với một bộ tạo bằng đồng thau thay vì bằng nhựa rẻ tiền, giúp gia tăng tuổi thọ cho sản phẩm, và sức chịu đựng cho các ứng dụng trong môi trường nhiệt độ cao. Hầu như không có bộ phận chuyển động, ống xoáy vortex chuyển đổi khí nén thành khí lạnh ở mức âm 50°F (âm 46°C) ở một đầu, và khí nóng ở đầu kia lên tới 260°F (127°C).

Ống Xoáy Vortex Cỡ Nhỏ

Các ống xoáy cỡ nhỏ (kích thước trong phạm vi 2 – 8 SCFM) có hai (2) phiên bản – một phiên bản đi kèm với phích cắm đầu nóng tuỳ chỉnh có thể được điều chỉnh bằng cách sử dụng tuốc-nơ-vít; và phiên bản còn lại với “núm xoay điều chỉnh bằng tay” và một bộ giảm âm đầu nóng được lắp sẵn vào thiết bị.

Ống Xoáy Vortex Cỡ Trung Bình

Các ống xoáy trung bình (kích thước trong phạm vi 10 – 40 SCFM) cũng có hai (2) phiên bản – một phiên bản đi kèm một đầu cắm nóng tuỳ chỉnh có thể được điều chỉnh bằng cách sử dụng tuốc-nơ-vít; và phiên bản còn lại với “núm xoay điều chỉnh bằng tay” và một bộ giảm âm đầu nóng được lắp sẵn vào thiết bị.

Đối với cả ống xoáy cỡ nhỏ và cỡ trung bình, người sử dụng có thể dễ dàng chuyển đổi phiên bản cần tuốc-nơ-vít sang phiên bản điều chỉnh bằng tay, tuỳ theo yêu cầu của từng ứng dụng cụ thể.

Ống Xoáy Vortex Cỡ Lớn

Các ống xoáy cỡ lớn (kích thước trong phạm vi 50 – 1150 SCFM) chỉ có duy nhất một (1) phiên bản với đầu cắm nóng tuỳ chỉnh có thể được điều chỉnh bằng tuốc-nơ-vít.

Các ống xoáy vortex thường được mua trong các gói sản phẩm sau:

Thiết Bị Làm Mát Điểm Điều Chỉnh Được rigid-X™ Adjustable Spot Cooler

Thiết Bị Làm Mát Điểm Điều Chỉnh Được Frigid-X™ là một hệ thống chi phí thấp, và không cần bảo trì, sử dụng ống xoáy để tạo ra không khí lạnh ở một đầu. Đi cùng với một đế nam châm và thường được sử dụng cho thử nghiệm trong phòng thí nghiệm, hay trong những ứng dụng cần điều chỉnh nhiệt độ.

Thiết Bị Làm Mát Dụng Cụ Frigid-X™ Tool Cooler

Thiết Bị Làm Mát Dụng Cụ Frigid-X™ được chế tạo và thiết kế cho tất cả các loại ứng dụng gia công khô cho các vật liệu như nhựa, thủy tinh, gốm, titan, và nhiều loại khác như nhôm (nếu không cần khoan lỗ sâu); và thậm chí thiết bị còn được sử dụng để làm nguội kim khâu (trong may mặc) và dao cắt (trong cắt dệt). Một ứng dụng khác là làm mát lưỡi khoét rãnh trên các tuyến ép đùn nhựa.

industrial spot cooling

Thiết Bị Làm Mát Điểm Mini Frigid-X™ Mini Spot Cooler

Thiết Bị Làm Mát Điểm Mini Nex Flow™ Mini Spot Cool được thiết kế để làm nguội các bộ phận nhỏ và tạo ra luồng khí lạnh từ 15 đến 20 độ F (âm 9,5 đến 7 độ C) để ngăn nhiệt tích tụ, tùy thuộc vào nhiệt độ khí đầu vào.

Thiết Bị làm Mát Bộ Điều Khiển Panel Coolers

Thiết Bị Làm Mát Bộ Điều Khiển của Nex Flow™ (Khoang/Tủ Máy Kín) được thiết kế lý tưởng cho môi trường đặc biệt bụi bẩn & ẩm ướt, và cho những trường hợp bảo dưỡng điều hoà không khí công nghiệp truyền thống trở thành vấn đề.

Thiết Bị Làm Mát Bộ Điều Khiển X-Stream™ Panel Cooler

Thiết Bị Làm Mát Bộ Điều Khiển X-Stream chính là Bộ Làm Mát Khoang Tủ Máy có thêm chức năng giảm âm, giúp duy trì mức độ tiếng ồn trong khoảng từ 65 dBA trở xuống. Thiết Bị Làm Mát Bộ Điều Khiển thông thường có thể được dễ dàng chuyển đổi thành Thiết Bị Làm Mát Bộ Điều Khiển X-Stream bằng cách gắn thêm Bộ công cụ Giảm Âm.

Vortex Tube cooling

Thiết Bị Làm Mát Hộp Kín Frigid-X™ Box Cooler

Có tác dụng làm nguội những hộp máy nhỏ trong phòng thí nghiệm, buồng môi trường, hay bất kỳ ứng dụng nào trong đó có khoang kín cần được hạ nhiệt.

Tính Năng / Ưu Điểm

  • Không có bộ phận chuyển động, đáng tin cậy, không cần bảo trì
  • Không cần sử dụng chất tải lạnh
  • Nhỏ gọn và nhẹ
  • Ứng dụng chi phí thấp
  • Thiết bị không cần bảo trì
  • Khí lạnh nhanh trong các buồng môi trường
  • Không có nguy cơ cháy nổ
  • Bộ tạo có thể được hoán đổi cho nhau

Videos

Ống Xoáy Vortex Hoạt Động Như Thế Nào

Khí nén đi vào điểm (A). Bên trong ống xoáy, khí nén được đảo bằng cách sử dụng một “bộ tạo.” Ban đầu khí đi dọc theo một hướng trong ống nhỏ (đầu nóng), rồi sau đó bị đảo theo hướng ngược lại vào bên trong chính nó, tạo ra một luồng khí (B) và luồng khí thứ hai (C) theo hướng ngược lại. Luồng khí bên ngoài nóng lên và được xả ra tại điểm (D). Phần khí trung tâm được làm lạnh và thoát ra tại điểm (E). Nhiệt độ và công suất có thể được tuỳ chỉnh bằng cách điều chỉnh phích cắm đầu nóng ở (D), và bằng cách sử dụng các “bộ tạo” khác nhau.

Nhiệt Độ

Bằng cách chỉnh van có rãnh ở cửa thoát khí nóng, người sử dụng sẽ có thể kiểm soát và cài đặt tốc độ lưu lượng và nhiệt độ ở đầu lạnh. Khí thoát ra ở đầu nóng càng nhiều, lưu lượng khí lạnh và nhiệt độ khí lạnh ở đầu lạnh sẽ càng giảm xuống. Đóng van ở đầu nóng sẽ giúp tăng lưu lượng khí lạnh ở đầu lạnh, cũng như tăng nhiệt độ khí đầu lạnh. Tỷ lệ phần trăm tổng lượng khí đầu vào ống xoáy được hướng sang đầu lạnh được gọi là “phân số lạnh.” Phân số lạnh trong khoảng từ 60% đến 80% tạo ra sự làm mát tối ưu. Xem biểu đồ bên dưới biểu thị nhiệt độ “tăng” ở đầu nóng và nhiệt độ “giảm” ở đầu lạnh của ống xoáy vortex ở các mức áp suất và “phân số lạnh” khác nhau.

Hầu hết các ứng dụng công nghiệp (ví dụ như làm mát bộ điều khiển điện, làm mát bộ phận, làm mát dụng cụ) thường yêu cầu mức làm lạnh tối đa, sử dụng dòng Frigid-X™ 50000H sẽ thích hợp nhất. Trong các ứng dụng yêu cầu nhiệt độ cực lạnh (ví dụ như làm mát các mẫu trong phòng thí nghiệm, hay thử nghiệm bảng mạch), sử dụng dòng Frigid-X™ 50000C sẽ thích hợp hơn. Tuy nhiên, bộ giảm âm có sẵn có thể được cài đặt cho cả hai đầu nóng và đầu lạnh nếu cần.

Hiệu Quả

Model # SCFM @100 PSIG inlet (SLPM @ 6.9 BAR inlet) Btu/hr. at 100 PSIG (Watts at 6.9 BAR) Size
50002H 2 (57) 145 (42) small
50004H 4 (142) 290 (85) small
50008H 8 (226) 580 (170) small
50010H 10 (283) 730 (214) medium
50015H 15 (425) 1100 (322) medium
50025H 25 (708) 1800 (527) medium
50030H 30 (850) 2100 (615) medium
50040H 40 (1133) 2900 (849) medium
50050H 50 (1416) 3700 (1084) large
50075H 75 (2124) 5400 (1583) large
50100H 100 (2832) 7100 (2081) large
50150H 150 (4248) 10800 (3165) large
Model # SCFM @100 PSIG inlet (SLPM @ 6.9 BAR inlet) For Cold Temperature Size
50002C 2 (57) —- small
50004C 4 (142) —- small
50008C 8 (226) —- small
50010C 10 (283) —- medium
50015C 15 (425) —- medium
50025C 25 (708) —- medium
50030C 30 (850) —- medium
50040C 40 (1133) —- medium
50050C 50 (1416) —- large
50075C 75 (2124) —- large
50100C 100 (2832) —- large
50150C 150 (4248) —- large

Approximate temperature drops (and rises) from inlet air temperature produced by a vortex tube set at various cold fractions. Assume constant inlet pressure and temperature.

Temperature drop of cold air, °F (ºC) in blue Temperature rise of hot air, °F (ºC) in red
PSIG (BAR) 20 30 40 50 60 70 80
20 (1.4) 62 (34) 60 (33) 56 (31) 51 (28) 44 (24) 36 (20) 28 (16)
15 (8) 25 (14) 36 (20) 50 (28) 64 (26) 83 (46) 107 (59)
40 (2.8) 88 (48) 85 (46) 80 (42) 73 (39) 63 (34) 52 (28) 38 (20)
21 (11) 35 (18) 52 (28) 71 (38) 92 (50) 117 (62) 147 (80)
60 (4.1) 104 (57) 100 (55) 93 (51) 84 (46) 73 (40) 60 (33) 46 (25)
24 (14) 40 (22) 59 (33) 80 (44) 104 (57) 132 (73) 166 (92)
80 (5.5) 115 (63) 110 (62) 102 (56) 92 (51) 80 (45) 66 (36) 50 (28)
25 (14) 43 (24) 63 (35) 86 (47) 113 (63) 143 (80) 180 (100)
100 (6.9) 123 (68) 118 (65) 110 (61) 100 (55) 86 (48) 71 (39) 54 (30)
26 (14) 45 (25) 67 (37) 90 (50) 119 (66) 151 (84) 191 (106)
120 (8.4) 129 (72) 124 (69) 116 (64) 104 (58) 91 (50) 74 (41) 55 (31)
26 (14) 46 (26) 69 (38) 94 (52) 123 (68) 156 (86) 195 (108)

Approximate temperature drops (and rises) from inlet air temperature produced by a Vortex Tube set at various cold fractions. Assume constant inlet pressure and temperature. Tests were conducted with a 15H generator in a medium size Vortex Tube (Model 50015H). Will vary with other sizes and capacities

Kích Thước

Small Vortex Tube with Generator

Small Vortex Tube with Generator Cold Muffler

Small Vortex Tube with Generator + Single Point Hose kit

Medium Vortex Tube with Generator

Medium Vortex Tube with Generator, Hand Adjustable Hot End Muffler Assembly

Medium Vortex Tube with Generator, Hand Adjustable Hot End Muffler Assembly + Cold Muffler

Medium Vortex Tube with Generator, Hand Adjustable Hot End Muffler Assembly + Cold Muffler + Single Point Host Kit

Medium Vortex Tube with Generator, Hand Adjustable Hot End Muffler Assembly + Single Point Host Kit

Medium Vortex Tube with Genarator + Cold End Muffler

Medium Vortex Tube with Generator + Cold End Muffler + Single Point Hose Kit

Medium Vortex Tube with Generator + Single Point Host Kit

Large Vortex Tube

Large Vortex Tube with Cold End Muffler


Prices are in US dollars – ex works Cincinnati, OH, USA for orders in USA

Richmond Hill, ON, Canada for international orders.

website : www.nexflow.com

email : sales@nexflow.com


Tổng Quan

Tổng Quan về Sản Phẩm

Hiện chúng tôi có ba (3) kích thước tiêu chuẩn cho ống xoáy Frigid-X™ cơ bản – kích thước mini (cỡ nhỏ) sử dụng 2, 4 hoặc 8 SCFM, kích thước phổ biến nhất (cỡ trung bình) sử dụng 10, 15, 25, 30 và 40 SCFM, và kích thước lớn sử dụng 50, 75, 100 và 150 SCFM. Các mô hình kích thước lớn được sử dụng trong ngành công nghiệp nặng, nhưng có khả năng hạ nhiệt tới hơn 10.000 BTU/giờ. Các ống xoáy vortex thường đi kèm với một “đầu nóng” tuỳ chỉnh, giúp điều chỉnh lưu lượng và nhiệt độ đầu ra của đầu lạnh. Lưu lượng ra bên đầu nóng càng lớn, nhiệt độ ra bên đầu lạnh càng thấp. Một điều quan trọng cần lưu ý là hiệu ứng làm mát (BTU/giờ) được xác định bởi cả lưu lượng và mức nhiệt độ giảm. Vì vậy, nếu hiệu ứng làm mát là yếu tố quan trọng nhất, thì lưu lượng dòng khí ra bên đầu lạnh nên nằm trong khoảng từ 60% – 80%. Nếu nhiệt độ lạnh là yếu tố quan trọng nhất, thì lưu lượng khí ra của đầu lạnh nên ở mức dưới 50%.

Tất cả các ống xoáy đều có một “bộ tạo,” được thiết kế với kích thước khác nhau cho từng mức lưu lượng nhất định. Về cơ bản có hai loại bộ tạo – một loại cho hiệu ứng làm mát, và loại thứ hai hạn chế lưu lượng dòng khí ra khỏi đầu lạnh để đạt được nhiệt độ siêu thấp. Tùy thuộc vào nhiệt độ và áp suất của khí nén đi vào, nhiệt độ đầu lạnh có thể thấp tới mức âm 40 và thậm chí âm 50 độ F.

Ứng Dụng

  • Làm nguội bộ điều khiển điện & điện tử
  • Hạ nhiệt máy vận hành/dụng cụ
  • Làm mát camera CCTV
  • Làm nguội keo kết dính nóng chảy
  • Làm nguội bộ phận hàn
  • Hạ nhiệt mẫu khí
  • Làm nguội con dấu nhiệt
  • Hạ nhiệt buồng môi trường

Ống Xoáy Vortex Hoạt Động Như Thế Nào

Ống Xoáy Vortex bằng Thép Không Gỉ tiêu chuẩn của chúng tôi luôn đi cùng với một bộ tạo bằng đồng thau thay vì bằng nhựa rẻ tiền, giúp gia tăng tuổi thọ cho sản phẩm, và sức chịu đựng cho các ứng dụng trong môi trường nhiệt độ cao. Hầu như không có bộ phận chuyển động, ống xoáy vortex chuyển đổi khí nén thành khí lạnh ở mức âm 50°F (âm 46°C) ở một đầu, và khí nóng ở đầu kia lên tới 260°F (127°C).

Ống Xoáy Vortex Cỡ Nhỏ

Các ống xoáy cỡ nhỏ (kích thước trong phạm vi 2 – 8 SCFM) có hai (2) phiên bản – một phiên bản đi kèm với phích cắm đầu nóng tuỳ chỉnh có thể được điều chỉnh bằng cách sử dụng tuốc-nơ-vít; và phiên bản còn lại với “núm xoay điều chỉnh bằng tay” và một bộ giảm âm đầu nóng được lắp sẵn vào thiết bị.

Ống Xoáy Vortex Cỡ Trung Bình

Các ống xoáy trung bình (kích thước trong phạm vi 10 – 40 SCFM) cũng có hai (2) phiên bản – một phiên bản đi kèm một đầu cắm nóng tuỳ chỉnh có thể được điều chỉnh bằng cách sử dụng tuốc-nơ-vít; và phiên bản còn lại với “núm xoay điều chỉnh bằng tay” và một bộ giảm âm đầu nóng được lắp sẵn vào thiết bị.

Đối với cả ống xoáy cỡ nhỏ và cỡ trung bình, người sử dụng có thể dễ dàng chuyển đổi phiên bản cần tuốc-nơ-vít sang phiên bản điều chỉnh bằng tay, tuỳ theo yêu cầu của từng ứng dụng cụ thể.

Ống Xoáy Vortex Cỡ Lớn

Các ống xoáy cỡ lớn (kích thước trong phạm vi 50 – 1150 SCFM) chỉ có duy nhất một (1) phiên bản với đầu cắm nóng tuỳ chỉnh có thể được điều chỉnh bằng tuốc-nơ-vít.

Các ống xoáy vortex thường được mua trong các gói sản phẩm sau:

Thiết Bị Làm Mát Điểm Điều Chỉnh Được rigid-X™ Adjustable Spot Cooler

Thiết Bị Làm Mát Điểm Điều Chỉnh Được Frigid-X™ là một hệ thống chi phí thấp, và không cần bảo trì, sử dụng ống xoáy để tạo ra không khí lạnh ở một đầu. Đi cùng với một đế nam châm và thường được sử dụng cho thử nghiệm trong phòng thí nghiệm, hay trong những ứng dụng cần điều chỉnh nhiệt độ.

Thiết Bị Làm Mát Dụng Cụ Frigid-X™ Tool Cooler

Thiết Bị Làm Mát Dụng Cụ Frigid-X™ được chế tạo và thiết kế cho tất cả các loại ứng dụng gia công khô cho các vật liệu như nhựa, thủy tinh, gốm, titan, và nhiều loại khác như nhôm (nếu không cần khoan lỗ sâu); và thậm chí thiết bị còn được sử dụng để làm nguội kim khâu (trong may mặc) và dao cắt (trong cắt dệt). Một ứng dụng khác là làm mát lưỡi khoét rãnh trên các tuyến ép đùn nhựa.

industrial spot cooling

Thiết Bị Làm Mát Điểm Mini Frigid-X™ Mini Spot Cooler

Thiết Bị Làm Mát Điểm Mini Nex Flow™ Mini Spot Cool được thiết kế để làm nguội các bộ phận nhỏ và tạo ra luồng khí lạnh từ 15 đến 20 độ F (âm 9,5 đến 7 độ C) để ngăn nhiệt tích tụ, tùy thuộc vào nhiệt độ khí đầu vào.

Thiết Bị làm Mát Bộ Điều Khiển Panel Coolers

Thiết Bị Làm Mát Bộ Điều Khiển của Nex Flow™ (Khoang/Tủ Máy Kín) được thiết kế lý tưởng cho môi trường đặc biệt bụi bẩn & ẩm ướt, và cho những trường hợp bảo dưỡng điều hoà không khí công nghiệp truyền thống trở thành vấn đề.

Thiết Bị Làm Mát Bộ Điều Khiển X-Stream™ Panel Cooler

Thiết Bị Làm Mát Bộ Điều Khiển X-Stream chính là Bộ Làm Mát Khoang Tủ Máy có thêm chức năng giảm âm, giúp duy trì mức độ tiếng ồn trong khoảng từ 65 dBA trở xuống. Thiết Bị Làm Mát Bộ Điều Khiển thông thường có thể được dễ dàng chuyển đổi thành Thiết Bị Làm Mát Bộ Điều Khiển X-Stream bằng cách gắn thêm Bộ công cụ Giảm Âm.

Vortex Tube cooling

Thiết Bị Làm Mát Hộp Kín Frigid-X™ Box Cooler

Có tác dụng làm nguội những hộp máy nhỏ trong phòng thí nghiệm, buồng môi trường, hay bất kỳ ứng dụng nào trong đó có khoang kín cần được hạ nhiệt.

Ưu Điểm

Tính Năng / Ưu Điểm

  • Không có bộ phận chuyển động, đáng tin cậy, không cần bảo trì
  • Không cần sử dụng chất tải lạnh
  • Nhỏ gọn và nhẹ
  • Ứng dụng chi phí thấp
  • Thiết bị không cần bảo trì
  • Khí lạnh nhanh trong các buồng môi trường
  • Không có nguy cơ cháy nổ
  • Bộ tạo có thể được hoán đổi cho nhau
Videos

Videos

Ống Xoáy Vortex Hoạt Động Như Thế Nào

Khí nén đi vào điểm (A). Bên trong ống xoáy, khí nén được đảo bằng cách sử dụng một “bộ tạo.” Ban đầu khí đi dọc theo một hướng trong ống nhỏ (đầu nóng), rồi sau đó bị đảo theo hướng ngược lại vào bên trong chính nó, tạo ra một luồng khí (B) và luồng khí thứ hai (C) theo hướng ngược lại. Luồng khí bên ngoài nóng lên và được xả ra tại điểm (D). Phần khí trung tâm được làm lạnh và thoát ra tại điểm (E). Nhiệt độ và công suất có thể được tuỳ chỉnh bằng cách điều chỉnh phích cắm đầu nóng ở (D), và bằng cách sử dụng các “bộ tạo” khác nhau.

Nhiệt Độ

Nhiệt Độ

Bằng cách chỉnh van có rãnh ở cửa thoát khí nóng, người sử dụng sẽ có thể kiểm soát và cài đặt tốc độ lưu lượng và nhiệt độ ở đầu lạnh. Khí thoát ra ở đầu nóng càng nhiều, lưu lượng khí lạnh và nhiệt độ khí lạnh ở đầu lạnh sẽ càng giảm xuống. Đóng van ở đầu nóng sẽ giúp tăng lưu lượng khí lạnh ở đầu lạnh, cũng như tăng nhiệt độ khí đầu lạnh. Tỷ lệ phần trăm tổng lượng khí đầu vào ống xoáy được hướng sang đầu lạnh được gọi là “phân số lạnh.” Phân số lạnh trong khoảng từ 60% đến 80% tạo ra sự làm mát tối ưu. Xem biểu đồ bên dưới biểu thị nhiệt độ “tăng” ở đầu nóng và nhiệt độ “giảm” ở đầu lạnh của ống xoáy vortex ở các mức áp suất và “phân số lạnh” khác nhau.

Hầu hết các ứng dụng công nghiệp (ví dụ như làm mát bộ điều khiển điện, làm mát bộ phận, làm mát dụng cụ) thường yêu cầu mức làm lạnh tối đa, sử dụng dòng Frigid-X™ 50000H sẽ thích hợp nhất. Trong các ứng dụng yêu cầu nhiệt độ cực lạnh (ví dụ như làm mát các mẫu trong phòng thí nghiệm, hay thử nghiệm bảng mạch), sử dụng dòng Frigid-X™ 50000C sẽ thích hợp hơn. Tuy nhiên, bộ giảm âm có sẵn có thể được cài đặt cho cả hai đầu nóng và đầu lạnh nếu cần.

Hiệu Quả

Hiệu Quả

Model # SCFM @100 PSIG inlet (SLPM @ 6.9 BAR inlet) Btu/hr. at 100 PSIG (Watts at 6.9 BAR) Size
50002H 2 (57) 145 (42) small
50004H 4 (142) 290 (85) small
50008H 8 (226) 580 (170) small
50010H 10 (283) 730 (214) medium
50015H 15 (425) 1100 (322) medium
50025H 25 (708) 1800 (527) medium
50030H 30 (850) 2100 (615) medium
50040H 40 (1133) 2900 (849) medium
50050H 50 (1416) 3700 (1084) large
50075H 75 (2124) 5400 (1583) large
50100H 100 (2832) 7100 (2081) large
50150H 150 (4248) 10800 (3165) large
Model # SCFM @100 PSIG inlet (SLPM @ 6.9 BAR inlet) For Cold Temperature Size
50002C 2 (57) —- small
50004C 4 (142) —- small
50008C 8 (226) —- small
50010C 10 (283) —- medium
50015C 15 (425) —- medium
50025C 25 (708) —- medium
50030C 30 (850) —- medium
50040C 40 (1133) —- medium
50050C 50 (1416) —- large
50075C 75 (2124) —- large
50100C 100 (2832) —- large
50150C 150 (4248) —- large

Approximate temperature drops (and rises) from inlet air temperature produced by a vortex tube set at various cold fractions. Assume constant inlet pressure and temperature.

Temperature drop of cold air, °F (ºC) in blue Temperature rise of hot air, °F (ºC) in red
PSIG (BAR) 20 30 40 50 60 70 80
20 (1.4) 62 (34) 60 (33) 56 (31) 51 (28) 44 (24) 36 (20) 28 (16)
15 (8) 25 (14) 36 (20) 50 (28) 64 (26) 83 (46) 107 (59)
40 (2.8) 88 (48) 85 (46) 80 (42) 73 (39) 63 (34) 52 (28) 38 (20)
21 (11) 35 (18) 52 (28) 71 (38) 92 (50) 117 (62) 147 (80)
60 (4.1) 104 (57) 100 (55) 93 (51) 84 (46) 73 (40) 60 (33) 46 (25)
24 (14) 40 (22) 59 (33) 80 (44) 104 (57) 132 (73) 166 (92)
80 (5.5) 115 (63) 110 (62) 102 (56) 92 (51) 80 (45) 66 (36) 50 (28)
25 (14) 43 (24) 63 (35) 86 (47) 113 (63) 143 (80) 180 (100)
100 (6.9) 123 (68) 118 (65) 110 (61) 100 (55) 86 (48) 71 (39) 54 (30)
26 (14) 45 (25) 67 (37) 90 (50) 119 (66) 151 (84) 191 (106)
120 (8.4) 129 (72) 124 (69) 116 (64) 104 (58) 91 (50) 74 (41) 55 (31)
26 (14) 46 (26) 69 (38) 94 (52) 123 (68) 156 (86) 195 (108)

Approximate temperature drops (and rises) from inlet air temperature produced by a Vortex Tube set at various cold fractions. Assume constant inlet pressure and temperature. Tests were conducted with a 15H generator in a medium size Vortex Tube (Model 50015H). Will vary with other sizes and capacities

Kích Thước

Kích Thước

Small Vortex Tube with Generator

Small Vortex Tube with Generator Cold Muffler

Small Vortex Tube with Generator + Single Point Hose kit

Medium Vortex Tube with Generator

Medium Vortex Tube with Generator, Hand Adjustable Hot End Muffler Assembly

Medium Vortex Tube with Generator, Hand Adjustable Hot End Muffler Assembly + Cold Muffler

Medium Vortex Tube with Generator, Hand Adjustable Hot End Muffler Assembly + Cold Muffler + Single Point Host Kit

Medium Vortex Tube with Generator, Hand Adjustable Hot End Muffler Assembly + Single Point Host Kit

Medium Vortex Tube with Genarator + Cold End Muffler

Medium Vortex Tube with Generator + Cold End Muffler + Single Point Hose Kit

Medium Vortex Tube with Generator + Single Point Host Kit

Large Vortex Tube

Large Vortex Tube with Cold End Muffler

Giá Bán

Prices are in US dollars – ex works Cincinnati, OH, USA for orders in USA

Richmond Hill, ON, Canada for international orders.

website : www.nexflow.com

email : sales@nexflow.com


Contact Us

We use cookies to give you the best online experience. By agreeing you accept the use of cookies in accordance with our cookie policy.